Quy định Luật thừa kế đất đai theo di chúc cập nhật 2019

Đất đai được tính là phần di sản thừa kế. Luật thừa kế đất đai theo di chúc cũng chịu ràng buộc pháp lý về luật thừa kế trong Bộ luật dân sự. Dưới đây là những quy định mới nhất tác động đến luật kế thừa di sản là đất đai cần nắm rõ trong năm 2019

Xem thêm:
Luật thừa kế đất đai không di chúc mới nhất năm 2019
Thủ tục lập và cách viết di chúc thừa kế đất đai
Thủ tục khai nhận thừa kế đất đai năm 2019

Để đảm bảo việc thừa kế di sản là đất đai của người chết cho người được thừa kế theo đúng ý chí của người đó. Nhằm làm rõ quyền, nghĩa vụ và phương pháp bảo vệ ý nguyện của người chết cũng như quyền, nghĩa vụ của người được thừa kế. Theo đó pháp luật quy định, mỗi cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật

Những quy định cụ thể về luật thừa kế đât đai theo di chúc

1. Những vấn đề pháp lý liên quan đến luật thừa kế đất đai có di chúc

  • Thừa kế theo di chúc phải được lập thành văn bản. Nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể để lại di chúc miệng
  • Di chúc bằng văn bản gồm di chúc không có người làm chứng hoặc có người làm chứng, di chúc có chứng thực, công chứng.
  • Thừa kế đất đai có di chúc được xem là hợp pháp khi di chúc được lập bởi người minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc. Không bị lừa dối, de dọa hoặc cưỡng ép. Bên cạnh đó, nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định pháp luật
  • Ngoài ra, cần lưu ý một số điều kiện cần có tương ứng với những trường hợp cụ thể sau đây.

• Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

• Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

• Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

• Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

Sau khi di chúc đã được lập đúng trình tự, thủ tục theo đúng quy định của pháp luật. Nếu người lập di chúc muốn có sự thay đổi về nội dung thì được pháp luật cho phép và có quy định về việc sửa đổi, bổ sung thay thế hay hủy di chúc đã lập.

• Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc vào bất cứ lúc nào.

• Trong trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.

• Trong trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị huỷ bỏ.

2. Người thừa kế đất đai theo di chúc

Người thừa kế hợp pháp phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Người được hưởng di sản đất đai theo di chúc được phân chia di sản theo nội dung di chúc.
Mặc dù người thừa kế là người được hưởng di sản theo nội dung của di chúc. Tuy nhiên pháp luật không cho phép họ được quyền hưởng di sản, Trừ khi người để lại di sản biết được hành vi của những người đó nhưng vẫn cho họ quyền thừa kề đề cập trong di chúc
Những người bị pháp luật hủy bỏ hoặc không cho phép hưởng di sản thừa kế được quy định như sau:
• Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.
• Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản
• Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
• Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Trên đây là những quy định của Luật thừa kế đất đai theo di chúc nhằm giúp người lập di chúc cũng như người thừa kế nắm bắt được quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc lập di chúc, hưởng quyền thừa kế.

Nếu bạn còn có những câu hỏi khác về luật thừa kế đất đai, thủ tục khai nhận di sản thừa kế, giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế… cần được tư vấn trực tiếp xin liên hệ qua Hotline: 0909 854 850 đội ngũ luật sư giỏi, am hiểu luật thừa kế đất đai của Công ty luật DHLaw sẽ tư vấn cho bạn nhanh nhất.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s