Luật thừa kế đất đai không di chúc mới nhất năm 2019

Những quy định về luật thừa kế đất đai không di chúc hoặc có di chúc nhưng không hợp pháp được ban hành và phổ biến trong trong bộ luật dân sự một cách rõ ràng. Theo đó tùy vào từng trường hợp cụ thể về để chia quyền thừa kế theo pháp luật.

Những quy định về luật thừa kế đất đai không di chúc

Xem thêm:
Quy định Luật thừa kế đất đai theo di chúc cập nhật 2019
Thủ tục khai nhận thừa kế đất đai năm 2019

Trước hết cần hiểu khái niệm người thừa kế theo pháp luật được quy định như thế nào? Những quy định của lật thừa kế đất đai nói chung và quy định cụ thể ra sao khi thừa kế đất đai không có di chúc.

Điều 651 của Bộ luật dân sự 2015 qu định về người thừa kế teo pháp luật như sau

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết

b. Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại

c. Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Theo đó, những người thừa kế theo pháp luật sau khi bố bạn mất gồm có: bà nội, mẹ, em trai và bạn. Mỗi người đều được hưởng phần đất ngang nhau trong khối di sản bố bạn để lại. Vì vậy, nếu như bà nội bạn muốn chia cho cô chú phần đất mà nhiều hơn phần bà được hưởng thừa kế, thì phải có một hoặc nhiều người thừa kế khác đồng ý. 

Trường hợp 1: cả 3 người đồng ý làm hợp đồng tặng cho phần đất của mình đối với bà bạn (có công chứng) hoặc 3 người sẽ làm thủ tục từ chối nhận di sản hợp pháp theo quy định của pháp luật để bà bạn nhận hết di sản để lại.

Trường hợp 2: có 1 người không muốn tặng, cho phần tài sản thừa kế cho bà thì họ sẽ là chủ sở hữu phần tài sản được thừa kế của mình và bà bạn sẽ không thể là chủ sở hữu đối với phần diện tích này. Nếu 2 người còn lại vẫn đồng ý tặng cho di sản của họ đối với bà bạn thì họ sẽ làm hợp đồng tặng, cho phần tài sản của mình (có công chứng) theo quy định của pháp luật cho bạn.

Điều này cũng áp dụng cho vấn đề bà nội bạn muốn thu hồi lại đất để xây nhà tổ. Vì bà đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang cho bố bạn và phần đất đó đã được chia thừa kế nên theo luật, bà bạn không có cơ sở pháp lí để đòi lại toàn bộ phần đất này.

Trường hợp 3: Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Những tư vấn về luật thừa kế đất đai không di chúc trên đây đã được chuyên viên, luật sư pháp lý của chúng tôi tìm hiểu và cập nhật nội dung mới nhất trong năm 2019. Hy vọng những thông tin chúng tôi cùng cấp sẽ phần nào giải đáp được thắc mắc cho bạn.

Nếu chưa rõ về nội dung nào về luật thừa kế nói chung và thừa kế đất đai khi không có di chúc vui long liên hệ hotline: 0935 655 754 hoặc 0909 854 850 Đội ngũ pháp lý của DHLaw sẽ giải đáp miễn phí mọi thắc mắc giúp bạn

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s